Chinh phục dạng bài Summary Completion – IELTS Reading Tips

Summary Completion là một trong những dạng thường gặp nhất trong IELTS Reading. Để chinh phục dạng bài này, thí sinh cần có chiến thuật làm bài hợp lý. Bên cạnh đó, thí sinh cần hiểu được bản chất của dạng bài này để tránh bị lúng túng khi vào thi cũng như đạt được số điểm cao nhất trong dạng này. Cùng GLN tìm hiểu về dạng này qua bài viết dưới đây nhé!

Một số những sai lầm 

  • Đừng tìm những từ giống trong văn bản mà bạn thấy trong phần tóm tắt. Bài kiểm tra sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa và cách diễn giải để kiểm tra vốn từ vựng của bạn.
  • Đừng lo lắng về việc hiểu sâu về bài đọc. Việc này có thể sẽ mất quá nhiều thời gian và lãng phí thời gian quý báu của bạn. Thay vào đó, hãy tập trung vào việc hiểu tóm tắt.
  • Đừng bỏ qua ngữ pháp! Ngay cả khi một câu trả lời có vẻ logic, nó phải hoàn thành bản tóm tắt theo cách đúng ngữ pháp, vì vậy đừng quên kiểm tra lại câu trả lời của bạn.
  • Hãy cẩn thận với những chi tiết gây phân tâm. Những người tạo bài kiểm tra đôi khi sẽ đưa một từ trong bài đọc vào làm một trong các tùy chọn, cố gắng lừa bạn chọn câu trả lời đó. Tuy nhiên, những điều này thường không chính xác vì các câu trả lời phải là từ đồng nghĩa.

Chiến lược cho các câu hỏi hoàn thành tóm tắt

Không có một cách hoàn hảo nào để trả lời các câu hỏi IELTS Reading, và bạn cần tìm ra cách phù hợp với mình. Hãy tham khảo một số chiến lược dưới đây để chinh phục thành công dạng bài Summary Completion nhé! 

  • Đọc kỹ câu hỏi. Kiểm tra xem có bao nhiêu từ được chấp nhận cho mỗi khoảng trống. (một, hai hoặc ba) và liệu bạn có được đưa vào danh sách hay không.
  • Đọc phần tóm tắt và cố gắng nắm được ý chính của nó.
  • Đưa ra dự đoán các câu trả lời trước khi xem bài đọc. Đây là lúc chúng ta cũng nghĩ về loại từ (danh từ, động từ, tính từ) mà chúng ta cần.
  • Nếu bạn có một danh sách các từ, hãy loại bỏ những từ không thể và cố gắng đoán xem câu trả lời có thể là 2 hoặc 3.
  • Tìm ra phần nào của bài đọc mà bản tóm tắt liên quan đến bằng cách đọc lướt văn bản để tìm các từ đồng nghĩa từ phần tóm tắt.
  • Hãy xem phần đó chi tiết hơn và chọn một câu trả lời.
  • Kiểm tra xem từ bạn đã chọn có ý nghĩa về mặt ngữ pháp hay không.

Ví dụ bài đọc:

  1. To combat the consequent difficulty of access to people at a physical level, we have now developed technological access. Computers sit on every desk and are linked to one another, and in many cases to an external universe of other computers so that messages can be passed to and fro. Here too, security plays a part, since we must not be allowed access to messages destined for others. And so the password was invented. Now correspondence between individuals goes from desk to desk and cannot be accessed by colleagues. Library catalogues can be searched from one’s desk.
  2. Papers can be delivered to, and received from, other people at the press of a button. And yet it seems that, just as work is isolating individuals more and more, organizations are recognizing the advantages of ‘team-work’; perhaps to encourage employees to talk to one another again. Yet, how can groups work in teams if the possibilities for communication are reduced? How can they work together if email provides a convenient electronic shield behind which the blurring of public and private can be exploited by the less scrupulous? If voice-mail walls up messages behind a password? If I can’t leave a message on my colleague’s desk because his office is locked?

Questions:

Summary questions can be of two types. You may be asked to choose words directly from the passage or from a wordlist or box.

Sample 1: Filling blanks with words from the passage

Complete the following summary. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer. Write your answers in blank spaces next to 1-6 on your answer sheet.

Computers sit on every desk and are linked to one another, and in many cases to an 1.………. of other computers so that messages can be passed to and fro. Now correspondence between individuals goes from 2…… and cannot be accessed by colleagues. And yet it seems that, just as work is 3…… individuals more and more, organizations are recognizing the advantages of ‘team-work’.

Answers:

  1. External universe
  2. Desk to desk
  3. Isolating 

Explanation

For the first question, the answer can be found in the third line of the first passage and it is available in its original form. 

For the second question, the answer is available toward the end of the first passage.

For the third question, the word “isolating” can be found in the second line of the second passage. 

Sample 2: Filling blanks with words from the box

Complete the following summary. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the box for each answer. Write your answers in blank spaces next to 1-6 on your answer sheet.

The problem of physical access to buildings has now been 1………………………………by technology. Messages are 2………………………………with passwords not allowing 3…………………………to read someone else’s messages. But, while individuals are becoming increasingly 4……………………………..socially by the way, they do their job, at the same time more value is being put on 5 …………………………………. However, e-mail and voice-mail have led to  6…………………………………opportunities for person-to-person communication.

Reducing off computer Other people
isolating teamwork Decrease in
similar solved No different from 
overcame physical protected
combat developed cut-off

 

Answers

  • Solved
  • Protected
  • Other people
  • Cut-off.
  • Teamwork
  • Decrease in

Explanation:

Now, could you guess the reason behind the answers?

For the first question, although the word “combat” appears In the original, it does not fit here grammatically. The word “solved” is the answer because it is simple past tense and fits grammatically here. 

For the second question, you can see in the second paragraph it is said that the messages cannot get accessed by others. So, we had to use a relevant word here. Protected seems the perfect fit.

For the third question, in the first paragraph, when it comes to messages, it has been stated that passwords were invented to protect messages and avoid other people getting access to somebody’s messages. 

For the fourth, the word “isolating” does not fit grammatically. You need an adjec­tive made from the past participle of the verb. 

For the fifth question, in the second paragraph, advantages of team work are being recognized; thus, it gets more value. 

For the sixth question, toward the end of the second paragraph, you can find how emails are blurring the public and private conversations; thus, leading to a decrease in person-to-person communications.

Để biết thêm thông tin vui lòng liên hệ hotline tư vấn: 0989 310 113 để được giải đáp cụ thể và miễn phí.

Nhận ngay học bổng
1.000.000 VNĐ khi đăng ký
kiểm tra trình độ






    [recaptcha]