CÁC DẤU HIỆU ĐÁNG “LƯU Ý” NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN !! ( PHẦN 1 )

Trong tiếng Anh, thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) được coi là dạng thì đơn giản nhất, nhưng lại rất phổ biến và thường gặp trong giao tiếp hàng ngày và trong các kỳ thi. Thì hiện tại đơn là cơ sở giúp các bạn học các thì khác một cách dễ dàng hơn. Cùng GLN English Center khám phá tất cả những điều cơ bản về thì này nhé!

Định nghĩa thì hiện tại đơn (Present Simple Tense).

Thì hiện tại đơn là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó được sử dụng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát có thể lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn.

Trong cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác trong câu như trạng từ, tân ngữ, …… thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ TO BE.

“To be” ở hiện tại có 3 dạng là: am/is/are

– KHẲNG ĐỊNH:

Công thức:

  • S + am/ is / are + N/ Adj

Trong đó:

  • S ( subject ): Chủ ngữ
  • N/ Adj ( noun/ Adjective ): Danh từ/ Tính từ

Lưu ý:

  • S = I + am
  • S = He/ She/ It + is
  • S = We, You, They + are

Ví dụ:

  • I am a teacher. ( Tôi là một giáo viên )
  • He is very happy today. ( Hôm nay anh ấy rất hạnh phúc )
  • They are students. ( Họ là học sinh )

– PHỦ ĐỊNH:

Công thức:

  • S + am/ is /are + not + N/Adj

Lưu ý:

  • Am not: không có dạng viết tắt
  • Is not = isn’t
  • Are not = Aren’t

Ví dụ:

  • I am not tired. ( Tôi không thấy mệt )
  • She is not happy with the result. ( Cô ấy không thấy hạnh phúc với kết quả này )
  • They are not friends anymore. ( Họ không làm bạn với bất cứ ai )

– NGHI VẤN:

CÂU HỎI YES/NO question:

Công thức:

  • Am/ Is/ Are + S ( + not) + N/ Adj?

Trả lời:

  • Yes, S + am/ is/ are.
  • No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

  • Are you a student? ( Bạn có phải là học sinh không? ) No, I am not/ Yes, I am.
  • Is she tired? ( Cô ấy đang mệt à? ) Yes, she is/ No, she isn’t
  • Are they friends? ( Họ có phải là bạn không? ) Yes, they are/ No, they aren’t.

– CÂU HỎI WH – question:

Công thức:

  • Wh- word + am/ is/ are + S ( + not ) + ……. ?

Trả lời:

  • S + am/ is/ are ( + not ) + …..

Ví dụ:

  • What is it? ( Đây là cái gì? )
  • Who are they? ( Họ là ai?)
  • Where are you? ( Bạn ở đâu? )

Cấu trúc thì hiện tại đơn với các động từ thường.

– KHẲNG ĐỊNH:

Công thức:

  • S + V (s/es)

Trong đó:

  • S ( subject ): Chủ ngữ
  • V ( verb ): Động từ

Lưu ý:

  • S = I, We, They, danh từ số nhiều thì động từ ở dạng NGUYÊN MẪU
  • S = He, She, It danh từ số ít thì động từ thế “s” hoặc “es”

Ví dụ:

  • They play football every weekend. ( Họ chơi bóng đá mỗi cuối tuần)
  • I go to work by motorbike. ( Tôi đi làm bằng xe máy )

– PHỦ ĐỊNH:

Công thức:

  • S + don’t/ doesn’t + V ( nguyên mẫu )

Lưu ý:

  • S = I, We, You, They – danh từ số nhiều nên mượn trợ động từ “do” + not.
  • S = He, She, It – danh từ số ít nên mượn trợ động từ “does” + not.
  • Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.

Ví dụ:

  • I don’t often go to work by bike. ( Tôi không thường xuyên đi làm bằng xe đạp. )
  • He doesn’t go to school on Sunday. ( Anh ấy không đến trường vào chủ nhật. )

– NGHI VẤN:

Câu hỏi YES/NO question:

Công thức: Do/ Does ( + not) + S + V( nguyên mẫu ) + ………. ?

Trả lời:

  • Yes, S + do/does
  • No, S + do/does = not

Ví dụ:

  • Does he go to work by bus? ( Anh ấy đi làm bằng xe buýt phải không? )

Yes, he does/ No, he doesn’t

  • Do you like playing badminton? ( Bạn có thích chơi cầu lông không?)

Yes, I do/ No, I don’t

Câu hỏi WH – question:

Công thức:

  • WH – word + do/does + S ( + not) + V( nguyên mẫu) + ….. ?

Trả lời:

  • S + V(s/es) + ………..

Ví dụ:

  • Where do you live? ( Bạn sống ở đâu? )
  • What does she want to eat at lunch? ( Cô ấy muốn ăn cái gì vào bữa trưa?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Khi xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

  • Always ( luôn luôn ), usually ( thường xuyên ), often ( thường xuyên ), frequently ( thường xuyên ), sometimes ( thỉnh thoảng ), seldom ( hiếm khi ), rarely ( hiếm khi ), hardly ( hiếm khi ), never ( không bao giờ ), generally ( nhìn chung ), regularly ( thường xuyên ).
  • Every day, every month, …..
  • Once/ twice/ three times/ four times …….. a day/ week/ month/ year,….. ( một lần/ hai lần/ ba lần ……… một ngày/ tuần/ tháng/ năm )

 Vị trí của trạng từ tần suất.

Các trạng từ thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ.

Ví dụ:

  • I often play football with my friends. ( Tôi thường chơi bóng đá với các bạn của tôi. )
  • He is usually at home in the morning. ( Anh ấy thường xuyên ở nhà vào buổi sáng. )

TỔNG KẾT

Trên đây là ( PHẦN 1 ) chia sẻ tất tần tật kiến thức về cấu trúc học thuật thì hiện tại Đơn ( Present Simple Tense ), các bạn cùng đón xem  ( PHẦN 2) cách áp dụng vào thực tế của thì hiện tại Đơn nhé!

Hy vọng qua những kiến thức mà GLN vừa cung cấp trên đây, bạn sẽ hiểu rõ hơn về tính từ trong tiếng Anh.

Hãy tham gia khóa học tại GLN để nhận thêm những kiến thức bổ ích và đạt mục tiêu tiếng Anh mong muốn nhé.

Để biết thêm thông tin về các khóa học cũng như chương trình ưu đãi, vui lòng liên hệ hotline tư vấn sau để được giải đáp miễn phí.

  • GLN Phạm Hùng: 0989 310 113 – 034 678 1113
  • GLN Tràng Thi: 0948 666 358

 

 

Nhận ngay học bổng
1.000.000 VNĐ khi đăng ký
kiểm tra trình độ






    [recaptcha]