
Khi nhắc đến kỳ thi IELTS, nhiều người thường chỉ tập trung vào từ vựng và kỹ năng làm bài mà bỏ qua một yếu tố then chốt: ngữ pháp (grammar). Thực tế, ngữ pháp không chỉ là nền tảng cho kỹ năng Writing và Speaking mà còn đóng vai trò quan trọng trong Reading và Listening.
Việc luyện tập thường xuyên với bài tập ngữ pháp IELTS sẽ giúp bạn:
Tránh những lỗi sai ngữ pháp cơ bản trong Writing & Speaking
Nâng cao độ chính xác và tính học thuật trong bài thi
Ghi điểm cao hơn nhờ sử dụng cấu trúc câu đa dạng và chính xác
Trong bài viết này, Trung tâm Anh ngữ GLN sẽ cung cấp cho bạn tổng hợp các dạng bài tập ngữ pháp IELTS quan trọng, hướng dẫn cách học hiệu quả và tài liệu bài tập miễn phí có đáp án.
Mục lục
Ngữ pháp là “bộ khung” của ngôn ngữ, đặc biệt quan trọng trong bài thi IELTS – nơi giám khảo đánh giá cả độ chính xác (accuracy) và sự linh hoạt (range) trong việc sử dụng cấu trúc câu.
Ngữ pháp chiếm 25% điểm số trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy
Bạn cần thể hiện được khả năng dùng câu đơn, câu ghép, câu phức, đúng thì và đúng dạng
Lỗi ngữ pháp thường là nguyên nhân khiến bạn dừng lại ở band 5.0–6.0
Việc sử dụng đúng thì, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ… giúp bạn nói tự nhiên và logic hơn
Hiểu đúng ngữ pháp giúp xác định từ loại, ý nghĩa câu, từ đó chọn đáp án chính xác hơn
Dưới đây là những chủ điểm ngữ pháp bạn cần nắm vững, đặc biệt nếu đặt mục tiêu 6.5–7.5 trở lên:
| Chủ điểm ngữ pháp | Ứng dụng thực tế trong bài thi |
|---|---|
| Thì (Tenses) | Viết đúng thời gian sự kiện, mô tả số liệu |
| Mệnh đề quan hệ | Tăng độ mạch lạc và liên kết |
| Câu bị động | Dùng trong Writing Task 1 (quy trình, số liệu) |
| Câu điều kiện | Speaking Part 3, Task 2 (giả định) |
| So sánh (comparatives) | Dùng trong mô tả biểu đồ, phân tích số liệu |
| Câu đảo, nhấn mạnh | Tạo phong cách học thuật |
| Danh động từ – động từ nguyên mẫu | Viết chính xác sau các động từ/cụm từ |
| Modal verbs (can, should…) | Đưa ra ý kiến, dự đoán trong Speaking/Writing |
| Articles (a, an, the) | Tránh lỗi sai phổ biến |
Bài tập 1:
Chia động từ trong ngoặc cho đúng:
If I ___ (know) her number, I would call her.
He usually ___ (take) the bus to school.
At this time yesterday, we ___ (have) dinner at a restaurant.
The movie ___ (already/start) when we arrived.
I wish I ___ (be) taller.
Đáp án:
had known
takes
were having
had already started
were
Bài tập 2:
She ___ (work) here since 2020.
If it rains tomorrow, we ___ (stay) at home.
While I ___ (walk) home, I met an old friend.
This song ___ (write) by Taylor Swift.
I’d rather you ___ (not/smoke) here.
Đáp án:
has worked
will stay
was walking
was written
didn’t smoke
Bài tập 3:
Neither John nor his friends ___ (like) math.
If I were you, I ___ (not/go) there.
We ___ (live) in London for ten years now.
A new school ___ (build) in this area next year.
It’s time you ___ (start) studying seriously.
Đáp án:
like
wouldn’t go
have lived
will be built
started
Bài tập 4:
They said they ___ (come) to the party.
The more you practice, the better you ___ (get).
She didn’t go out because she ___ (not/finish) her work.
I don’t mind ___ (wait) for a few minutes.
If only I ___ (study) harder last semester.
Đáp án:
would come
get
hadn’t finished
waiting
had studied
Bài tập 5:
While she ___ (cook), the phone rang.
If he ___ (exercise) more, he would be healthier.
He promised that he ___ (help) me later.
The book ___ (read) by millions of people.
I suggest that he ___ (take) the test again.
Đáp án:
was cooking
exercised
would help
has been read
take
Bài tập 6:
We ___ (know) each other since high school.
It’s essential that everyone ___ (be) on time.
The homework must ___ (do) before Friday.
If she hadn’t been sick, she ___ (attend) the meeting.
Would you mind ___ (close) the window?
Đáp án:
have known
be
be done
would have attended
closing
Bài tập 7:
They ___ (already/eat) by the time we arrived.
Unless you study, you ___ (not/pass) the exam.
I couldn’t help ___ (laugh) at his joke.
The car ___ (repair) at the moment.
I wish it ___ (not/rain) today.
Đáp án:
had already eaten
won’t pass
laughing
is being repaired
didn’t rain
Bài tập 8:
What would you do if you ___ (win) the lottery?
He said he ___ (be) tired.
The house ___ (decorate) last week.
It’s important that she ___ (know) the truth.
After he ___ (finish) his work, he went home.
Đáp án:
won
was
was decorated
know
had finished
Bài tập 9:
By next year, I ___ (graduate).
We’d rather you ___ (stay) here tonight.
While the kids ___ (play), their mom was cooking.
The report ___ (not/complete) yet.
If she ___ (practice) more, she might pass the test.
Đáp án:
will have graduated
stayed
were playing
hasn’t been completed
practiced
Bài tập 10:
Hardly ___ (he/leave) when the phone rang.
The exam must ___ (submit) by 5 PM.
I remember ___ (meet) her last summer.
She acts as if she ___ (know) everything.
Had I known the answer, I ___ (tell) you.
Đáp án:
had he left
be submitted
meeting
knew
would have told
Học lại các thì cơ bản, danh từ – động từ – tính từ
Luyện viết câu đơn chính xác
Làm bài tập từng dạng cụ thể (có đáp án)
Dùng ngữ pháp để viết đoạn văn Task 1, Task 2
Tập nói Speaking Part 2 đúng thì, cấu trúc
Tập sử dụng mệnh đề, đảo ngữ, câu phức trong bài viết
Dùng linh hoạt thì và từ loại trong Speaking
Đăng ký nhận tài liệu tại đây.
Tại GLN English Center, bạn sẽ được:
Giáo viên chuyên IELTS hướng dẫn chi tiết từng chủ điểm ngữ pháp
Hệ thống bài tập phân cấp theo band điểm, kèm chấm chữa cá nhân
Ứng dụng thực tế ngữ pháp vào Writing và Speaking
Thi thử định kỳ để kiểm tra mức độ sử dụng ngữ pháp của bạn
Xem lịch khai giảng mới nhất tại đây.
Tham khảo khóa học IELTS cam kết đầu ra lên tới 8.5 tại đây.

GLN English Center
Website: https://gln.edu.vn/
GLN Phạm Hùng:
GLN Tràng Thi: